Trang chủ  /  Lớp Học Cơ Bản  /  Một số từ chuyên môn trong forex

Một số từ chuyên môn trong forex

 

Đồng tiền chính và đồng tiền phụ:

8 loại tiền thường được giao dịch là USD, EUR, JPY, GBP, CHF, CAD, NZD và AUD được gọi là các đồng tiền chính. Đây là các đồng tiền có thanh khoản cao và sức hấp dẫn. Những đồng tiền còn lại được xem là các đồng tiền phụ

Đồng tiền yết giá

Là đồng tiền nằm trước trong mỗi cặp tiền được yết giá. Nó thể hiện giá trị của đồng tiền này, tức là muốn đổi được 1 đồng tiền yết giá phải tốn bao nhiêu đồng tiền đi cặp với nó. Ví dụ như tỷ giá USDCHF là 1.6350 tức là 1 USD đáng giá 1.6350 CHF

Trong thì trường tài chính thì thường đồng USD đóng vai trò yết giá, chỉ trong một số trường hợp là không phải như các cặp EURUSD, GBPUSD, AUDUSD và NZDUSD

awww.traderviet.com_upload_duongnguyenhuy555_image_BABYPIPS_tu_20long.

 

Đồng tiền định giá:

Là đồng tiền đứng sau trong các cặp tiền.

Pip:

Là đơn vị nhỏ nhất của giá trong các đồng tiền. Hầu như các cặp tiền đều có 4 số thập phân nên pip là đơn vị nhỏ nhất, tương đương với 0.0001, như vậy, thường 1 pip tương đương với 1/100 cent của Mỹ nếu trường hợp USD đóng vai trò đồng tiền định giá

Trong trường hợp đồng tiền định giá là JPY thì 1 pip tương đương với 0.01

Pipette:

1 pipette tức là 1/10 của pip. Pipette tùy theo cty báo giá sẽ có hoặc không có. Pipette là con số thập phân thứ 5 trong báo giá. Ví dụ nếu EURUSD có báo giá là 1.32156 tăng lên 1.32158 thì đó là tăng 2 pipette

Giá chào mua – bid

Là giá mà ngân hàng hoặc cty môi giới mua một đồng tiền nào đó và cũng là giá mà nếu bạn bán ra thị trường, bạn sẽ được khớp giá này. Giá này là giá đưng trước trong báo giá

Ví dụ báo giá là GBPUSD : 1.8812/15 thì giá Bid là 1.8812, có nghĩa là nếu bạn bán cặp tiền này thì thị trường sẽ mua lại ở mức giá 1.8812

Giá chào bán hay Giá đề nghị – Ask/offer price

Là mức giá mà thị trường chào bán cho bạn, tức là nếu bạn đặt lệnh mua thì bạn được khớp giá này. Giá này là giá đứng sau trong báo giá

Ví dụ báo giá của EURUSD là 1.2812/15 thì giá chào bán – ask – là 1.2815, có nghĩa là bạn mua cặp tiền này thì bạn khớp giá 1.2815

Chênh lệnh mua/bán – spread

Spread thì chênh lệch giữa giá chào mua / chào bán. Ví dụ như EURUSD là 1.2812/15 thì spread là 3 pips

Qui định báo giá

Qui định báo giá trên thị trường thường thấy là:

Đồng tiền yết giá / Đồng tiền định giá = Bid / Ask

(ví dụ: GBPUSd = 1.6250/55)

Phí giao dịch:

Chi phí giao dịch này chính là spread, là khoản phí bạn mất cho 1 giao dịch 1 vòng (bao gồm 1 lệnh mua và 1 lệnh bán cùng 1 khối lượng).

Ví dụ như EURUSD = 1.2812/15 thì chi phí giao dịch (spread) = ask – bid = 3 pips

Cặp chéo – cross pair

Là những cặp tiền không không có đồng USD trong đó. Thực ra những cặp tiền này được hình thành từ những cặp tiền có đồng USD, ví dụ như bạn mua cặp tiền EURGBP tức là bạn mua 2 cặp là EURUSD và bán cặp tiền GBPUSD, cụ thể hơn:

Mua EURUSD = mua EUR bán USD

Bán GBPUSD = bán GBP mua USD

Cộng 2 vế 2 bên lại ta được: Mua EURGBP = Mua EUR bán GBP

Như vậy giao dịch cặp EURGBP là giao dịch thông qua 2 cặp EURUSD và GBPUSD

Ký quỹ – Margin

Khi bạn mở tài khoản giao dịch, bạn cần bỏ vào đó 1 số tiền và số tiền đó gọi là tiền ký quỹ. Yêu cầu số tiền là bao nhiêu tùy thuộc vào cty môi giới, có thể là 100 usd hoặc 100.000 usd

Mỗi khi bạn đặt lệnh, sẽ có 1 phần tiền nhất định được giữ như là yêu cầu ký quỹ cần thiết cho lệnh này. Số tiền được giữ tùy theo khối lượng lệnh bạn giao dịch và loại tiền bạn giao dịch

Ví dụ bạn mở 1 tài khoản mini với đòn bẩy được cho phép là 1:200, tức là 0.5% ký quỹ. Cho rằng mỗi lot mini là 10.000 usd và bạn giao dịch 1 lot mini, cty sẽ yêu cầu bạn phải có 50 usd ký quỹ ban đầu vì 1 lot mini là 10.000 usd x 0.5% tỷ lệ ký quỹ yêu cầu = 50 usd

Đòn bẩy

Là tỷ lệ giữa số vốn cần ký quỹ và số tiền được giao dịch sau khi đã ký quỹ. Điều này giúp chúng ta chỉ cần bỏ 1 số vốn nhỏ để giao dịch 1 số tiền lớn. Đòn bẩy có tỷ lệ khác nhau tùy theo cty môi giới, mức độ có thể là 1:2 đến 1:500